Thông tư hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước

-

Thời gian thẩm tra quyết toán dự án sử dụng vốn nhà nước


MỤC LỤC VĂN BẢN
*

BỘ TÀI CHÍNH -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 10/2020/TT-BTC

Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2020

THÔNG TƯ

QUYĐỊNH VỀ QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6năm 2015;

Căn cứ Luật đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm2019;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngânsách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;

Căn cứ Nghị định số59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chínhphủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng4 năm 2017 về sửa đổi, bổsung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 củaChính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tàichính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư;

Bộ trưởng Bộ Tài chínhban hành Thông tư quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhànước.

Bạn đang xem: Thông tư hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Thông tư này quy định quyết toán đối với các dựán đầu tư, nhiệm vụ (dự án hoặc chi phí) chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch(sau đây gọi chung là dự án) sử dụng nguồn vốn nhà nước sau khi hoàn thành hoặcdừng thực hiện vĩnh viễn theo văn bản cho phép dừng hoặc cho phép chấm dứt thựchiện dự án của người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án.

Nguồn vốn nhà nước bao gồm: Vốn đầu tư công, vốntín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của nhà nước,vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước.

Các dự án, công trình, hạng mục công trình sử dụngmột phần hoặc toàn bộ nguồn vốn nhà nước: Thực hiện thống nhất theo quy địnhtại Thông tư này, trừ các dự án có quy định riêng của Chính phủ, Thủ tướngChính phủ.

Dự án có các nguồn đóng góp bằng hiện vật và ngàycông lao động hoặc công trình hoàn thành: Căn cứ đơn giá hiện vật và giá trịngày công lao động hoặc giá trị công trình hoàn thành để hạch toán vào giá trịcông trình, dự án để theo dõi, quản lý.

b) Các dự án đầu tư thuộc Chương trình mục tiêuquốc gia: Thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về thanh toán,quyết toán nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trìnhmục tiêu quốc gia.

c) Các dự án đầu tư sử dụng nguồn hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ: Thực hiện quyếttoán dự án hoàn thành theo Điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi đã ký kết,Thông tư hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Trường hợp không có quy định tạiĐiều ước quốc tế, Thông tư hướng dẫn riêng thì thực hiện theo Thông tư này.

2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối vớicơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quyết toán dự án sử dụng nguồn vốnnhà nước hoàn thành hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn.

3. Các tổ chức, cá nhân có thể áp dụng quy định tạiThông tư này để lập báo cáo quyết toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự ánhoàn thành đối với các dự án không thuộc phạm vi điều chỉnh tại khoản 1 Điềunày và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Điều 2. Mục tiêu của công tácquyết toán dự án hoàn thành

1. Đánh giá kết quả quá trình đầu tư, xác định nănglực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại.

2. Đánh giá việc thực hiện các quy định của Nhànước trong quá trình đầu tư thực hiện dự án, xác định rõ trách nhiệm của chủđầu tư, các nhà thầu, cơ quan cấp vốn, cho vay, kiểm soát thanh toán, các cơquan quản lý nhà nước có liên quan.

3. Các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện cơ chếchính sách của nhà nước, nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn nhà nước.

Điều 3. Chi phí đầu tư đượcquyết toán

Chi phí đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phíhợp pháp thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng.Chi phí hợp pháp là toàn bộ các khoản chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, dựtoán được duyệt và hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật (đốivới những công việc thực hiện theo hợp đồng) kể cả phần điều chỉnh, bổ sungđược duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền. Chi phí đầu tư được quyết toánphải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh, bổsung theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Quyết toán dự án thànhphần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành

1. Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự ánnhóm A có nhiều dự án thành phần, tiểu dự án độc lập (có thể vận hành độc lập,khai thác sử dụng hoặc được phân kỳ đầu tư) có quyết định phê duyệt dự án đầutư riêng biệt: Mỗi dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập thực hiện lập báocáo quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán như một dự án đầu tư độc lập.

Dự án thành phần hoặc tiểu dự án đã được thẩm travà phê duyệt theo quy định không phải kiểm toán quyết toán, thẩm tra và phê duyệtquyết toán lại. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khácở Trung ương (sau đây gọi chung là bộ, cơ quan trung ương), tập đoàn, tổng côngty nhà nước, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đâygọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) được giao quản lý dự án thành phần chínhhoặc được giao làm đầu mối tổng hợp dự án chịu trách nhiệm báo cáo kết quả tổngquyết toán toàn bộ dự án (theo Mẫu số 10/QTDA kèm theo Thông tư này) gửi Thủtướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư khi dự án quan trọng quốcgia, dự án nhóm A hoàn thành toàn bộ.

2. Đối với dự án chuẩn bị đầu tư:

a) Trường hợp dự án chuẩn bị đầu tư được bố trí kếhoạch vốn chuẩn bị đầu tư trong chi phí của dự án đầu tư được duyệt để triểnkhai thực hiện dự án, việc quyết toán riêng dự án chuẩn bị đầu tư hoặc quyếttoán chung với dự án đầu tư do người có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư quyếtđịnh.

b) Trường hợp dự án chuẩn bị đầu tư được bố trí kếhoạch vốn riêng, khi hoàn thành phải quyết toán như tiểu dự án độc lập và tổnghợp quyết toán dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

c) Trường hợp dự án chuẩn bị đầu tư dừng thực hiệnvĩnh viễn hoặc thay đổi dẫn đến nội dung chuẩn bị đầu tư không được sử dụng thìchi phí chuẩn bị đầu tư đã thực hiện được quyết toán như dự án dừng thực hiệnvĩnh viễn.

3. Đối với bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:

a) Trường hợp trong phê duyệt chủ trương đầu tư dựán quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cưđược tách thành dự án độc lập: Việc lập báo cáo quyết toán và thẩm tra quyếttoán thực hiện như một dự án đầu tư độc lập.

b) Trường hợp tại quyết định phê duyệt dự án đầutư, tách riêng nội dung chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành một hạngmục (hợp phần) riêng: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cưchịu trách nhiệm lập báo cáo quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp với cấp có thẩm quyền phê duyệtphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để phê duyệt quyết toán và gửi báocáo quyết toán đã được phê duyệt tới chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng côngtrình để tổng hợp vào báo cáo quyết toán chung toàn bộ dự án. Cơ quan chủ trìthẩm tra quyết toán toàn bộ dự án, không phải thẩm tra lại phần chi phí bồi thường,hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt quyết toán.

4. Đối với công trình, hạng mục công trình độc lậphoàn thành đưa vào sử dụng của dự án đầu tư: Trường hợp cần thiết phải thẩmtra, phê duyệt quyết toán thì chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết địnhphê duyệt dự án đầu tư xem xét, quyết định. Giá trị quyết toán của công trình,hạng mục công trình bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, các khoản chiphí tư vấn và chi khác có liên quan trực tiếp đến công trình, hạng mục côngtrình đó. Chủ đầu tư tổng hợp giá trị quyết toán được duyệt của công trình,hạng mục công trình vào báo cáo quyết toán dự án hoàn thành toàn bộ và xác địnhmức phân bổ chi phí chung cho từng công trình, hạng mục công trình thuộc dự án,trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.

5. Đối với dự án có toàn bộ dự án thành phần, tiểudự án, công trình hoặc hạng mục xây dựng và thiết bị đã hoàn thành bàn giao đưavào khai thác sử dụng nhưng dự án thành phần hoặc tiểu dự án hoặc hạng mục bồithường, hỗ trợ, tái định cư chưa hoàn thành: Chủ đầu tư báo cáo người có thẩmquyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư cho phép thực hiện lập báo cáo quyếttoán chi phí đã thực hiện của dự án để gửi cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toánthẩm tra; trong đó, dự án thành phần hoặc tiểu dự án hoặc hạng mục bồi thường,hỗ trợ, tái định cư được quyết toán là giá trị hợp pháp đã thực hiện. Trường hợpdự án thành phần hoặc tiểu dự án hoặc hạng mục bồi thường, giải phóng mặt bằngtiếp tục thực hiện bổ sung, chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán bổ sung và gửi cơquan chủ trì thẩm tra quyết toán để thẩm tra trình phê duyệt quyết toán bổsung.

Điều 5. Quyết toán dự án đầu tưđặc thù

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Báo cáo quyết toán dựán hoàn thành

1. Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải xácđịnh đầy đủ, chính xác:

a) Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án, chi tiết theotừng nguồn vốn đầu tư.

b) Tổng chi phí đầu tư đề nghị quyết toán, chi tiếttheo cơ cấu (bồi thường hỗ trợ và tái định cư, xây dựng, thiết bị, quản lý dựán, tư vấn và các khoản chi phí khác).

c) Chi phí thiệt hại trong quá trình đầu tư.

d) Chi phí được phép không tính vào giá trị tàisản.

đ) Giá trị tài sản hình thành sau đầu tư.

2. Biểu mẫu báo cáo quyết toán:

a) Đối với dự án, dự án thành phần, tiểu dự án hoànthành, công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành, dự án dừng thực hiệnvĩnh viễn có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu gồmcác Mẫu số: 01/QTDA, 02/QTDA, 03/QTDA, 04/QTDA, 05/QTDA, 06/QTDA, 07/QTDA,08/QTDA kèm theo Thông tư này.

b) Đối với dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư,dự án dừng thực hiện vĩnh viễn sử dụng nguồn vốn đầu tư của nhà nước, không cókhối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu gồm các Mẫu số:03/QTDA, 08/QTDA, 09/QTDA kèm theo Thông tư này.

3. Đối với các dự án thuộc ngân sách của Ủy bannhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã)quản lý: Hồ sơ quyết toán dự án đầu tư xây dựng công trình hoàn thành gồm cácmẫu báo cáo quyết toán dự án hoàn thành kèm theo các văn bản pháp lý liên quantheo Mẫu số 14/QTDA và 15/QTDA (cách lập mẫu báo cáo quyết toán theo hướng dẫntại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này).

Điều 7. Hồ sơ trình thẩm tra,phê duyệt quyết toán

Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đến người có thẩm quyềnquyết định phê duyệt quyết toán và 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm traquyết toán. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

1. Đối với dự án hoàn thành, hạng mục công trìnhhoàn thành, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng thi công xây dựng, lắpđặt thiết bị:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủđầu tư (bản chính). Trường hợp kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán, tờ trìnhphải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do khôngthống nhất giữa chủ đầu tư và kiểm toán độc lập. Trường hợp các cơ quan thựchiện chức năng thanh tra (sau đây gọi là thanh tra), kiểm tra, Kiểm toán nhànước, cơ quan pháp luật thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra dựán, trong tờ trình chủ đầu tư phải nêu rõ việc chấp hành các kiến nghị, kếtluận của các cơ quan trên.

b) Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tạiĐiều 6 Thông tư này (bản chính).

c) Toàn bộ các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫusố 02/QTDA (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính).

d) Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm các tàiliệu (bản chính hoặc do chủ đầu tư sao y bản chính): Hợp đồng xây dựng và cácphụ lục hợp đồng (nếu có); các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theogiai đoạn thanh toán; biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợpđồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (quyết toán A-B); biên bản thanh lýhợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định củapháp luật về hợp đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng liênquan đến nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.

đ) Biên bản nghiệm thu công trình hoặc hạng mụccông trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng (bản chính), văn bản chấp thuậnkết quả nghiệm thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản chính hoặc bản dochủ đầu tư sao y bản chính).

e) Báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thànhcủa đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiệnkiểm toán (bản chính).

g) Báo cáo kiểm toán hoặc thông báo kết quả kiểmtoán (sau đây gọi chung là báo cáo kiểm toán), kết luận thanh tra, biên bảnkiểm tra, quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan Kiểm toán nhà nước, thanhtra, kiểm tra trong trường hợp các cơ quan này thực hiện thanh tra, kiểm tra,kiểm toán dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp dựán có vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra. Báo cáo của chủ đầu tưkèm các tài liệu liên quan về tình hình chấp hành các ý kiến của các cơ quannêu trên.

2. Đối với dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tưsử dụng vốn chi đầu tư phát triển (nếu có), dự án dừng thực hiện vĩnh viễn chưacó khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủđầu tư (bản chính).

b) Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tạiĐiều 6 Thông tư này (bản chính).

c) Toàn bộ các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫusố 09/QTDA (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính).

d) Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm bản chínhcác tài liệu: Hợp đồng, các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giaiđoạn thanh toán (trừ trường hợp chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặtthiết bị); các văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có),biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng (nếu có), bảng tínhgiá trị quyết toán hợp đồng (nếu có), biên bản thanh lý hợp đồng đối với trườnghợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng.

đ) Báo cáo kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoànthành của kiểm toán độc lập trong trường hợp kiểm toán độc lập thực hiện kiểmtoán.

e) Báo cáo kiểm toán, kết luận thanh tra, biên bảnkiểm tra, quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan Kiểm toán nhà nước, thanhtra, kiểm tra trong trường hợp các cơ quan này thực hiện thanh tra, kiểm tra,kiểm, toán dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợpchủ đầu tư vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra. Báo cáo của chủ đầutư kèm các tài liệu liên quan về tình hình chấp hành các ý kiến của các cơ quannêu trên.

3. Chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tàiliệu khác có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra quyết toán khi cơ quan chủtrì thẩm tra quyết toán đề nghị bằng văn bản.

Điều 8. Thẩm quyền phê duyệt,cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán

1. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán:

a) Đối với dự án quan trọng quốc gia và các dự ánquan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư:

- Dự án hoặc dự án thành phần sử dụng vốn ngân sáchnhà nước: Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhànước phê duyệt quyết toán đối với dự án hoặc dự án thành phần giao bộ, cơ quantrung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước quản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp tỉnh phê duyệt quyết toán đối với dự án hoặc dự án thành phần giao cấp tỉnhquản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quyết toán đối với dự ánhoặc dự án thành phần giao cấp huyện quản lý.

- Dự án thành phần không sử dụng vốn ngân sách nhànước: Chủ đầu tư phê duyệt quyết toán dự án.

b) Đối với các dự án còn lại: Người có thẩm quyềnquyết định phê duyệt dự án đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toándự án hoàn thành hoặc ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan cấp dưới trực tiếpphê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.

2. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán dự án hoànthành:

a) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nướcthuộc ngân sách cấp tỉnh quản lý: Sở Tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra (trừtrường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyết định khác).

b) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nướcthuộc ngân sách cấp huyện quản lý: Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì tổ chứcthẩm tra (trừ trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyết địnhkhác).

c) Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nướcthuộc ngân sách cấp xã quản lý: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng côngchức chuyên môn thuộc quyền quản lý để thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoànthành. Trường hợp công chức chuyên môn không đủ năng lực thẩm tra báo cáo quyếttoán dự án hoàn thành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị PhòngTài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành.

d) Đối với các dự án còn lại: Người có thẩm quyềnphê duyệt quyết toán giao cho đơn vị có chức năng thuộc quyền quản lý chủ trìtổ chức thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành trước khi phê duyệt.

đ) Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền phêduyệt quyết toán quyết định thành lập Tổ công tác để thực hiện thẩm tra quyếttoán trước khi phê duyệt quyết toán. Thành phần của Tổ công tác gồm đại diệncủa các đơn vị, cơ quan có liên quan.

Điều 9. Kiểm toán quyết toán dựán hoàn thành

1. Tất cả các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhómA sử dụng nguồn vốn nhà nước khi hoàn thành đều phải kiểm toán báo cáo quyếttoán dự án hoàn thành trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệtquyết toán. Các dự án còn lại, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tưdự án xem xét, quyết định việc lựa chọn nhà thầu kiểm toán độc lập để kiểm toánbáo cáo quyết toán dự án hoàn thành.

Chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu kiểm toán theođúng quy định của pháp luật về đấu thầu và ký kết hợp đồng kiểm toán theo đúngquy định của pháp luật về hợp đồng.

Chủ đầu tư, nhà thầu kiểm toán độc lập và các đơnvị có liên quan thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

2. Nhà thầu kiểm toán độc lập là các doanh nghiệpkiểm toán độc lập được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật vềthành lập và hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam. Kiểm toán và lập báo cáo kiểmtoán phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập và các Chuẩnmực kiểm toán hiện hành.

3. Đối với các dự án được cơ quan Kiểm toán nhànước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm toán, thanh tra:

a) Trường hợp Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh trathực hiện kiểm toán, thanh tra và phát hành báo cáo kiểm toán, kết luận thanhtra đảm bảo đủ nội dung quy định tại Điều 11 Thông tư này, cơ quan chủ trì thẩmtra quyết toán dự án sử dụng kết quả báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước,kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra làm căn cứ để thẩm tra; không cầnthiết phải thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán.

b) Trường hợp Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh trathực hiện kiểm toán, thanh tra thực hiện chưa đủ các nội dung quy định tại Điều11 Thông tư này, căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều này, chủ đầu tư xác định nộidung, phạm vi kiểm toán bổ sung và lựa chọn nhà thầu kiểm toán độc lập để kiểmtoán bổ sung. Chi phí kiểm toán bổ sung được xác định tương tự như xác định chiphí thuê kiểm toán độc lập quy định tại Điều 20 Thông tư này. Cơ quan chủ trìthẩm tra quyết toán sử dụng kết quả báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước,kết luận của cơ quan thanh tra và kết quả báo cáo kiểm toán của kiểm toán độclập làm căn cứ để thẩm tra quyết toán dự án.

c) Trường hợp Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tracó quyết định kiểm toán, thanh tra dự án khi nhà thầu kiểm toán độc lập đangthực hiện hợp đồng kiểm toán thì nhà thầu kiểm toán độc lập thực hiện hợp đồngkiểm toán theo đúng nội dung của hợp đồng đã ký kết.

Điều 10. Thẩm tra quyết toán đốivới dự án, công trình, hạng mục công trình đã thực hiện kiểm toán, thanh trabáo cáo quyết toán dự án hoàn thành

1. Trường hợp nhà thầu kiểm toán độc lập thực hiệnkiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, cơ quan chủ trì thẩm tra quyếttoán thực hiện thẩm tra các nội dung sau:

a) Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng kiểm toán độclập, phạm vi kiểm toán, thời gian và thể thức thực hiện kiểm toán đối với dựán.

b) Đối chiếu nội dung báo cáo kết quả kiểm toán củadự án với nội dung kiểm toán theo quy định và Chuẩn mực kiểm toán hiện hành vềKiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Trường hợp kết quả kiểm toán cósai sót, không đảm bảo yêu cầu, không đủ nội dung theo quy định, cơ quan chủtrì thẩm tra quyết toán thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu kiểm toánđộc lập thực hiện kiểm toán lại hoặc kiểm toán bổ sung.

c) Kiểm tra việc chấp hành các văn bản quy phạmpháp luật có liên quan, những căn cứ pháp lý mà kiểm toán viên sử dụng để kiểmtoán dự án.

d) Xem xét những kiến nghị, những nội dung mà chủđầu tư không thống nhất với kết quả kiểm toán của nhà thầu kiểm toán độc lập.

đ) Kiểm tra việc chấp hành của chủ đầu tư và cácđơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểmtra, Kiểm toán nhà nước, kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trongtrường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan điềutra thực hiện thanh tra, kiểm tra, điều tra dự án. Trường hợp cần thiết, cơquan chủ trì thẩm tra quyết toán báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt quyếttoán có văn bản lấy ý kiến của các cơ quan liên quan để thống nhất hướng xử lýtrước khi trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán quyết định.

2. Trường hợp cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quanthanh tra thực hiện kiểm toán, thanh tra đủ các nội dung quy định tại Điều 11Thông tư này:

a) Đối chiếu nội dung báo cáo kiểm toán của Kiểmtoán nhà nước, kết luận của cơ quan thanh tra với báo cáo quyết toán dự án hoànthành của chủ đầu tư để xác định việc tuân thủ các quy định pháp luật của chủđầu tư và các đơn vị có liên quan; số liệu đề nghị quyết toán của chủ đầu tưvới kết quả kiểm toán, thanh tra làm cơ sở để trình người có thẩm quyền xem xétkhi phê duyệt quyết toán.

b) Kiểm tra việc chấp hành của chủ đầu tư và cácđơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểmtra, Kiểm toán nhà nước; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trongtrường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan điềutra thực hiện thanh tra, kiểm tra, điều tra dự án. Trường hợp cần thiết, cơquan chủ trì thẩm tra quyết toán báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt quyếttoán có văn bản lấy ý kiến của các cơ quan liên quan để thống nhất hưởng xử lýtrước khi trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán quyết định.

Điều 11. Thẩm tra quyết toánđối với dự án, công trình, hạng mục công trình không kiểm toán, thanh tra báocáo quyết toán dự án hoàn thành

Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán thực hiện thẩmtra theo quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 Thông tư này và lập báocáo kết quả thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành gồm những nội dung như sau:

1. Hồ sơ pháp lý.

2. Nguồn vốn đầu tư của dự án.

3. Chi phí đầu tư.

4. Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản.

5. Giá trị tài sản hình thành sau đầu tư (chi tiếttheo danh mục, số lượng, quy mô, công suất, nguyên giá từng tài sản).

6. Tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng.

7. Việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị cóliên quan đối với ý kiến kết luận, kết quả điều tra của cơ quan pháp luật và cơquan khác (nếu có).

8. Nhận xét, đánh giá, kiến nghị.

a) Nhận xét đánh giá việc chấp hành các quy địnhcủa Nhà nước về quản lý đầu tư, xây dựng và đấu thầu; công tác quản lý và sửdụng vốn đầu tư; công tác quản lý chi phí đầu tư, quản lý tài sản đầu tư củachủ đầu tư; trách nhiệm của từng cấp đối với công tác quản lý vốn đầu tư dự án.

b) Kiến nghị về giá trị quyết toán và xử lý các vấnđề có liên quan.

Điều 12. Thẩm tra hồ sơ pháplý

Căn cứ báo cáo theo Mẫu số 02/QTDA và các văn bảnpháp lý liên quan của dự án, đối chiếu danh mục, trình tự thực hiện các văn bảnpháp lý với các quy định của pháp luật để có nhận xét về:

1. Trình tự lập và duyệt văn bản, thẩm quyền phêduyệt văn bản.

2. Việc chấp hành trình tự đầu tư theo quy định củapháp luật về đầu tư và xây dựng.

3. Việc chấp hành trình tự lựa chọn nhà thầu củacác gói thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

4. Việc tuân thủ quy định về ký kết các hợp đồnggiữa chủ đầu tư với các nhà thầu so với các quy định của pháp luật về hợp đồng.

Điều 13. Thẩm tra nguồn vấnđầu tư của dự án

Căn cứ báo cáo theo Mẫu số 01/QTDA, 03/QTDA trongbáo cáo quyết toán, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán thực hiện các bước sau:

1. Phân tích, so sánh cơ cấu vốn đầu tư thực hiệnvới cơ cấu vốn được xác định trong tổng mức vốn đầu tư được duyệt (Mẫu số01/QTDA).

Xem thêm: Thế Nào Là Sự Bay Hơi Là Gì ? Sự Ngưng Tự Là Gì? Sự Bay Hơi Là Gì

2. Đối chiếu số liệu vốn thanh toán hằng năm củachủ đầu tư và cơ quan thanh toán (Mẫu số 03/QTDA).

3. Kiểm tra việc điều chỉnh tăng, giảm vốn đầu tưcủa dự án đã được cấp có thẩm quyền cho phép so với chế độ và thẩm quyền quyđịnh.

4. Nhận xét, đánh giá việc chấp hành các quy địnhvề việc cấp vốn, thanh toán; việc quản lý và sử dụng các loại nguồn vốn đầu tưcủa dự án.

Điều 14. Thẩm tra chi phí đầutư

Căn cứ tổng mức đầu tư được duyệt và báo cáo theo Mẫusố 04/QTDA, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán thực hiện thẩm tra theo cơ cấuchi phí ghi trong tổng mức đầu tư: Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư,chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầutư xây dựng, chi phí khác.

1. Nguyên tắc thẩm tra:

a) Thẩm tra tính tuân thủ các quy định về hợp đồngxây dựng và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩmquyền; hình thức giá hợp đồng ghi trong từng hợp đồng xây dựng (không phân biệthình thức lựa chọn nhà thầu) là căn cứ để thẩm tra. Kiểm tra việc tổng hợp sốliệu các thành phần chi phí và các khoản mục do chủ đầu tư lập trong báo cáoquyết toán. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán kiểm trahồ sơ hoàn công để xác định khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thutheo quy định.

b) Trường hợp chi phí xây dựng công trình tạm, côngtrình phụ trợ phục vụ thi công, chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thicông tại hiện trường được lập thiết kế, dự toán riêng cho hạng mục: Thẩm tranhư thẩm tra gói thầu xây dựng độc lập.

c) Trường hợp chi phí xây dựng công trình tạm, côngtrình phụ trợ phục vụ thi công, chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thicông tại hiện trường được tính theo tỷ lệ (%) trong gói thầu xây dựng chính(không lập thiết kế, dự toán riêng): Thẩm tra việc áp dụng tỷ lệ (%) trên cơ sởkết quả thẩm tra gói thầu xây dựng chính.

d) Trường hợp chi phí xây dựng công trình tạm, côngtrình phụ trợ phục vụ thi công, chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thicông tại hiện trường được tính trọn gói: Thẩm tra như thẩm tra gói thầu xâydựng theo hình thức hợp đồng trọn gói.

2. Thẩm tra chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư:

a) Thẩm tra chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư do chủ đầu tư hoặc Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thựchiện: Đối chiếu giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với dự toán kinh phítrong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, dự toán chi phí tổ chức bồithường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, danh sách chi trảcho các tổ chức, cá nhân nhận tiền bồi thường đã có chữ ký xác nhận theo quyđịnh để xác định giá trị quyết toán.

c) Trường hợp các công trình hạ tầng kỹ thuật đã cóquyết định phê duyệt quyết toán của người có thẩm quyền: Căn cứ quyết định phêduyệt quyết toán của người có thẩm quyền, văn bản yêu cầu thanh toán của chủđầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật và chứng từ thanh toán để xác định giá trịchi phí cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư.

3. Thẩm tra chi phí xây dựng:

a) Đối với gói thầu do chủ đầu tư tự thực hiện theoquy định của pháp luật về đấu thầu:

Trường hợp chủ đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vịhạch toán phụ thuộc để thực hiện gói thầu, việc thẩm tra gói thầu căn cứ vàohình thức giá hợp đồng và thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, eKhoản này.

Trường hợp chủ đầu tư ký thỏa thuận giao việc chomột đơn vị thuộc chủ đầu tư để thực hiện gói thầu, việc thẩm tra thực hiện nhưsau:

- Đối chiếu các nội dung, khối lượng trong bảngtính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với biên bản nghiệm thu khốilượng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định.

- Đối chiếu sự phù hợp giữa đơn giá trong bảng tínhgiá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với đơn giá trong dự toán được duyệt.

- Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đãđược nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá đã thẩm tra.

b) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức"hợp đồng trọn gói":

- Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiệntrong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với biên bản nghiệm thu khốilượng công việc hoàn thành và các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượngcông việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định.

- Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghịquyết toán A-B với đơn giá ghi trong bảng tính giá trị hợp đồng. Trường hợp nhàthầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng côngviệc hoàn thành và đơn giá ghi trong hợp đồng, bảng tính giá hợp đồng, thì giátrị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký; không tính lại khốilượng cũng như đơn giá chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyếtđịnh trúng thầu.

c) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức"giá hợp đồng theo đơn giá cố định":

- Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thựchiện trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với biên bản nghiệm thukhối lượng công việc hoàn thành và các yêu cầu của hợp đồng để xác định khốilượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định.

- Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghịquyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bảng tính giá hợp đồng và các tàiliệu kèm theo hợp đồng.

- Giá trị quyết toán bằng khối lượng công việc hoànthành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi tronghợp đồng.

d) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức"Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh" (hoặc "Giá hợp đồng theogiá điều chỉnh"):

- Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõphạm vi và phương thức điều chỉnh của hợp đồng.

- Trường hợp điều chỉnh về khối lượng phải căn cứbiên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành để xác định khối lượng côngviệc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định.

- Trường hợp điều chỉnh về đơn giá phải căn cứnguyên tắc điều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng để xác định đơn giá quyếttoán.

- Trường hợp điều chỉnh theo chính sách của Nhànước phải căn cứ nguyên tắc ghi trong hợp đồng, các chính sách được áp dụng phùhợp với thời gian thực hiện hợp đồng (đã ghi trong hợp đồng) để xác định giátrị được điều chỉnh. Không điều chỉnh cho trường hợp kéo dài thời gian thựchiện so với thời gian trong hợp đồng đã ký do lỗi của nhà thầu gây ra.

- Giá trị quyết toán bằng khối lượng công việc hoànthành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá quyết toán.

đ) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức"giá hợp đồng kết hợp":

Hợp đồng theo hình thức "Giá hợp đồng kếthợp" phải xác định rõ phạm vi theo công trình, hạng mục công trình hoặcnội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng cụ thể: Trọn gói, đơngiá cố định hoặc đơn giá điều chỉnh. Việc thẩm tra từng phần của hợp đồng, theotừng hình thức hợp đồng, tương ứng với quy định tại các điểm b, c, d Khoản này.

e) Các trường hợp phát sinh: Thẩm tra các trườnghợp phát sinh phải căn cứ các quy định về điều chỉnh hợp đồng xây dựng tươngứng với từng loại hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.

4. Thẩm tra chi phí thiết bị:

a) Đối với gói thầu do chủ đầu tư tự thực hiện theoquy định của pháp luật về đấu thầu:

Trường hợp chủ đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vịhạch toán phụ thuộc để thực hiện gói thầu: Việc thẩm tra gói thầu căn cứ vàohình thức giá hợp đồng và thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, eKhoản này.

Trường hợp chủ đầu tư ký thỏa thuận giao việc chomột đơn vị thuộc chủ đầu tư để thực hiện gói thầu, việc thẩm tra thực hiện nhưsau:

- Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuấtxứ, chất lượng, cấu hình, giá của thiết bị đề nghị quyết toán với biên bảnnghiệm thu, dự toán chi phí thiết bị được phê duyệt để xác định giá trị quyếttoán phần mua sắm thiết bị.

- Thẩm tra chi phí gia công, lắp đặt thiết bị đốivới thiết bị cần gia công, cần lắp đặt theo dự toán được duyệt và được nghiệmthu đúng quy định. Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thuđúng quy định nhân (x) với đơn giá đã thẩm tra.

- Thẩm tra các khoản chi phí liên quan: Chi phí vậnchuyển thiết bị từ nơi mua về đến chân công trình, chi phí lưu kho bãi, bảoquản, bảo dưỡng thiết bị, chi phí khác.

b) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức"hợp đồng trọn gói": Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuấtxứ, chất lượng, cấu hình, giá của thiết bị trong bảng tính giá trị đề nghịquyết toán A-B với danh mục, chủng loại, cấu hình, nguồn gốc xuất xứ, chấtlượng, giá của thiết bị ghi trong hợp đồng, bảng tính giá hợp đồng và các biênbản nghiệm thu khối lượng hoàn thành của hợp đồng. Khi nhà thầu thực hiện đầyđủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng thực hiện và quy định củahợp đồng thì giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký.Không tính lại đơn giá chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyếtđịnh trúng thầu.

c) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức"giá hợp đồng theo đơn giá cố định":

- Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuấtxứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị trong bảng tính giá trị đề nghị quyếttoán A-B với danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình củathiết bị ghi trong hợp đồng, bảng tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theohợp đồng với biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện và các yêu cầu của hợpđồng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định.

- Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghịquyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bảng tính giá hợp đồng.

- Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đãđược nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng.

d) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức"Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh" (hoặc "Giá hợp đồng theogiá điều chỉnh"):

- Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõphạm vi và phương thức điều chỉnh của hợp đồng.

- Trường hợp điều chỉnh về khối lượng phải căn cứbiên bản nghiệm thu khối lượng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệmthu đúng quy định.

- Trường hợp điều chỉnh về đơn giá phải căn cứnguyên tắc điều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng để xác định đơn giá quyếttoán.

- Trường hợp điều chỉnh theo chính sách của Nhànước phải căn cứ nguyên tắc ghi trong hợp đồng và các chính sách được áp dụngtrong thời gian thực hiện hợp đồng để xác định giá trị được điều chỉnh.

đ) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức"giá hợp đồng kết hợp" cần xác định rõ phạm vi hoặc nội dung côngviệc cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng cụ thể: Trọn gói, đơn giá cố địnhhoặc giá điều chỉnh. Việc thẩm tra từng phần của hợp đồng, theo từng hình thứchợp đồng, tương ứng với quy định tại các điểm b, c, d Khoản 4 Điều này.

e) Các trường hợp phát sinh:

Thẩm tra các trường hợp phát sinh phải căn cứ cácquy định về điều chỉnh hợp đồng xây dựng tương ứng với từng loại hợp đồng.

5. Thẩm tra chi phí quản lý dự án:

a) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhànước: Thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính quy định về quảnlý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, banquản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

b) Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước khác: Chiphí quản lý dự án và những khoản chi phí tư vấn đầu tư xây dựng do chủ đầu tư,ban quản lý tự thực hiện được quyết toán là số chi thực tế đúng quy định và tốiđa không vượt chi phí trong dự án hoặc dự toán được phê duyệt.

c) Đối với dự án do chủ đầu tư, ban quản lý dự ánquản lý 01 dự án thực hiện quản lý: Xem xét các chứng từ chi tiêu đảm bảo tínhhợp pháp, hợp lệ theo quy định đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệpcông lập. Việc quản lý tài sản của ban quản lý dự án khi dự án kết thúc thựchiện theo quy định của Luật quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướngdẫn.

6. Thẩm tra chi phí tư vấn đầu tư xây dựng côngtrình và các chi phí khác:

a) Đối với các khoản chi phí tư vấn và chi phí kháctính theo định mức tỷ lệ phần trăm: Kiểm tra các điều kiện quy định trong việcáp dụng định mức tỷ lệ để xác định giá trị chi phí của từng loại công việc.

b) Đối với các khoản chi phí tư vấn và chi phí kháctính theo dự toán chi tiết được duyệt: Đối chiếu giá trị đề nghị quyết toán vớidự toán được duyệt để đánh giá mức độ hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí.

c) Đối với các khoản chi phí tư vấn, chi phí phi tưvấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian: Đối chiếu đơn giá thù lao theothời gian do chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận trong hợp đồng với thời gian làmviệc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ) để xác định mức thù lao phải trả chonhà thầu. Các khoản chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc, chi kháccăn cứ quy định về phương thức thanh toán ghi trong hợp đồng để thẩm tra (theochứng từ hoá đơn hợp lệ hoặc theo đơn giá khoản đã thoả thuận trong hợp đồng).

d) Đối với các khoản chi phí tư vấn, chi phí phi tưvấn áp dụng hình thức hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo đơn giá cố định, giáhợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, giá hợp đồng kết hợp: Thẩm tra áp dụng theoquy định thẩm tra chi phí xây dựng đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức hợpđồng trọn gói, giá hợp đồng theo đơn giá cố định, giá hợp đồng theo đơn giáđiều chỉnh, giá hợp đồng kết hợp tại Khoản 3 Điều 14 Thông tư này.

Điều 15. Thẩm tra chi phí đầutư không tính vào giá trị tài sản

1. Thẩm tra các chi phí thiệt hại do các nguyênnhân bất khả kháng được phép không tính vào giá trị tài sản theo các nội dung:

a) Xác định đúng theo các nguyên tắc, thủ tục quyđịnh của Nhà nước về chi phí thiệt hại.

b) Giá trị thiệt hại theo Biên bản xác định phảiđược chủ đầu tư, đơn vị nhận thầu, tư vấn giám sát, nhà thầu bảo hiểm kiểm tra,xác nhận và kiến nghị xử lý.

2. Thẩm tra các khoản chi phí không hình thành tàisản để trình cấp có thẩm quyền cho phép không tính vào giá trị tài sản như: Chiphí đào tạo, tăng cường và nâng cao năng lực cho cơ quan quản lý hoặc cộngđồng, chi phí các Ban quản lý dự án không liên quan trực tiếp đến tài sản đượchình thành và bàn giao ở các địa phương, chi phí đầu tư thiệt hại do nguyênnhân chủ quan như khối lượng đầu tư bị hủy bỏ theo quyết định của cấp có thẩmquyền, chi phí đã thực hiện, không xảy ra thiệt hại, có tạo ra sản phẩm nhưngsản phẩm đó không được sử dụng cho dự án như sản phẩm chi phí khảo sát, thiếtkế đã hoàn thành, đạt chất lượng nhưng không được sử dụng do chủ đầu tư thayđổi thiết kế, chi phí đầu tư xây dựng dở dang (dự án dừng thực hiện vĩnh viễn)không hình thành tài sản; chi phí sửa chữa, khắc phục hậu quả thiên tai khôngđược hạch toán tăng giá trị tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán vàquản lý tài sản,....

Điều 16. Thẩm tra tài sản hìnhthành sau đầu tư

1. Xác định số lượng và giá trị tài sản hình thànhsau đầu tư của dự án, công trình hoặc hạng mục công trình độc lập, bao gồm: Tàisản dài hạn (tài sản cố định) và tài sản ngắn hạn.

2. Việc phân bổ chi phí quản lý dự án, chi phí tưvấn, chi phí khác chung của toàn dự án cho từng tài sản cố định được xác địnhtheo nguyên tắc: Chi phí trực tiếp liên quan đến tài sản cố định nào thì tínhcho tài sản cố định đó; chi phí chung liên quan đến nhiều tài sản cố định thìphân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng tài sản cố định so với tổng sốchi phí trực tiếp của toàn bộ tài sản cố định.

3. Trường hợp tài sản được bàn giao cho nhiều đơnvị sử dụng phải xác định đầy đủ danh mục và giá trị của tài sản bàn giao chotừng đơn vị.

Điều 17. Thẩm tra tình hìnhcông nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng

1. Thẩm tra xác định công nợ:

a) Căn cứ kết quả thẩm tra chi phí đầu tư, số tiềnđã thanh toán cho các nhà thầu của chủ đầu tư để xác định rõ từng khoản nợ phảithu, nợ phải trả theo đúng đối tượng.

b) Xem xét kiến nghị phương án xử lý đối với cáckhoản thu phải nộp ngân sách nhà nước nhưng chưa nộp, số dư tiền gửi, tiền mặttại quỹ để kiến nghị biện pháp xử lý.

2. Kiểm tra xác định giá trị vật tư, thiết bị tồnđọng:

a) Kiểm tra giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng theosổ kế toán, đối chiếu với số liệu kiểm kê thực tế.

b) Xem xét, kiến nghị phương án xử lý của chủ đầutư đối với giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng.

c) Căn cứ biên bản kiểm kê tài sản, sổ kế toán,biên bản đánh giá lại tài sản (trường hợp phải đánh giá lại) tính đến ngày lậpbáo cáo quyết toán, xác định số lượng, nguyên giá tài sản, giá trị đã hao mòn(khấu hao) và giá trị còn lại của tài sản cố định để bàn giao cho đơn vị sửdụng hoặc xử lý theo quy định trong trường hợp dự án do chủ đầu tư, ban quản lýdự án quản lý 01 dự án thực hiện quản lý.

Điều 18. Thẩm tra quyết toánđối với dự án quy hoạch sử dụng vốn đầu tư phát triển, dự án chuẩn bị đầu tư,dự án dừng thực hiện vĩnh viễn chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặtthiết bị được nghiệm thu

1. Thẩm tra hồ sơ pháp lý của dự án.

2. Thẩm tra nguồn vốn đầu tư thực hiện.

3. Thẩm tra chi phí đầu tư thực hiện chi tiết từngkhoản chi phí so với dự toán được duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức của nhànước.

4. Thẩm tra tình hình công nợ của dự án.

5. Thẩm tra các khoản chi phí không hình thành tài sảnđể trình cấp có thẩm quyền cho phép không tính vào giá trị tài sản.

6. Thẩm tra số lượng, giá trị tài sản hình thànhsau đầu tư (nếu có).

Điều 19. Hồ sơ trình phê duyệtquyết toán dự án hoàn thành

1. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán lập hồ sơtrình duyệt quyết toán dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệtquyết toán sau khi đã thẩm tra xong quyết toán. Hồ sơ trình phê duyệt quyếttoán gồm:

a) Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán.

b) Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán dự ánhoàn thành theo Mẫu số 11/QTDA kèm theo Thông tư này.

c) Trường hợp thành lập Tổ công tác thẩm tra quyếttoán, người thẩm tra báo cáo Tổ thẩm tra quyết toán kết quả thẩm tra; Tổ thẩmtra quyết toán tham gia hoàn chỉnh, thông qua báo cáo thẩm tra quyết toán củangười thẩm tra để trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoànthành.

2. Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán gồm các nộidung chính:

a) Khái quát toàn bộ dự án, những vấn đề đã đượccấp có thẩm quyền quyết định trong quá trình đầu tư thực hiện dự án.

b) Tóm tắt kết quả các nội dung theo đúng trình tựthẩm tra quy định tại Thông tư này.

c) Kiến nghị giá trị phê duyệt quyết toán.

d) Kiến nghị giải quyết các tồn tại về nguồn vốnđầu tư, tài sản và công nợ sau khi quyết toán dự án.

3. Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thànhđược gửi cho các cơ quan, đơn vị: Chủ đầu tư, cơ quan nhận tài sản, cơ quanquản lý cấp trên của chủ đầu tư, cơ quan kiểm soát thanh toán, cho vay, cấp vốnđầu tư của dự án (hoặc cơ quan được ủy quyền thanh toán, cho vay, cấp vốn đầutư đối với các dự án có độ mật cao), người có thẩm quyền quyết định phê duyệtđầu tư dự án, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán và gửi Thủ tướng Chính phủ,Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án quan trọng quốc gia, dự ánquan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và dự án nhóm A sửdụng nguồn vốn nhà nước).

Điều 20. Chi phí kiểm toán độclập và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán

1. Xác định chi phí kiểm toán độc lập và chi phíthẩm tra, phê duyệt quyết toán:

Chi phí kiểm toán độc lập và chi phí thẩm tra, phêduyệt quyết toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành là chi phí tối đa được xácđịnh trên cơ sở tổng mức đầu tư được duyệt hoặc tổngmức đầu tư điều chỉnh của dự án sau khi loại trừ chi phí dự phòng (sau đây gọi chunglà Tổng mức đầu tư của dự án sau loại trừ) và tỷ lệ quy định tại bảng định mứcchi phí kiểm toán độc lập và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dưới đây:

Loại chi phí

Tổng mức đầu tư của dự án sau loại trừ (tỷ đồng)

≤ 5

10

50

100

500

1.000

≥ 10.000

Kiểm toán độc lập (%)

0,96

0,645

0,45

0,345

0,195

0,129

0,069

Thẩm tra, phê duyệt quyết toán (%)

0,57

0,39

0,285

0,225

0,135

0,09

0,048

a) Định mức chi phí kiểm toán độc lập và định mứcchi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự án hoàn thành được xác định theocông thức sau:

Ki = Kb -

(Kb - Ka) x (Gi - Gb)

Ga - Gb

Trong đó:

+ Ki: Định mức chi phí tương ứng với dự án cần tính(đơn vị tính: %).

+ Ka: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận trên(đơn vị tính: %).

+ Kb: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận dưới(đơn vị tính: %).

+ Gi: Tổng mức đầu tư của dự án sau loại trừ cần tính (đơn vị tính: Tỷ đồng).

+ Ga: Tổng mức đầu tư của dự án sau loại trừ cậntrên (đơn vị tính: Tỷ đồng).

+ Gb: Tổng mức đầu tư của dự án sau loại trừ cậndưới (đơn vị tính: Tỷ đồng).

- Chi phí thuê kiểm toán độc lập của dự án hoànthành:

Chi phí thuê kiểm toán độc lập của dự án

=

Định mức chi phí kiểm toán độc lập của dự án

x

Tổng mức đầu tư của dự án sau loại trừ

+

Thuế giá trị gia tăng

- Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự ánhoàn thành:

Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự án

=

Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự án

x

Tổng mức đầu tư của dự án sau loại trừ

- Chi phí kiểm toán độc lập tối thiểu là một triệuđồng và cộng thêm thuế giá trị gia tăng; chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toántối thiểu là năm trăm ngàn đồng.

b) Chi phí tối đa của chi phí thuê kiểm toán độclập và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự án thành phần, tiểu dự ánhoàn thành (có quyết định phê duyệt dự án riêng) của dự án được xác định trêncơ sở giá trị tổng mức đầu tư được duyệt hoặc điều chỉnh của dự án thành phần,tiểu dự án sau khi loại trừ chi phí dự phòng (sau đây gọi chung là Tổng mức đầutư của dự án thành phần, tiểu dự án sau loại trừ):

- Chi phí thuê kiểm toán độc lập của dự án thànhphần, tiểu dự án hoàn thành có quyết định phê duyệt dự án riêng:

Chi phí thuê kiểm toán độc lập của dự án thành phần, tiểu dự án

=

Định mức chi phí kiểm toán độc lập của dự án

x

Tổng mức đầu tư của dự án thành phần, tiểu dự án sau loại trừ

+

Thuế giá trị gia tăng

Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự ánthành phần, tiểu dự án hoàn thành có quyết định phê duyệt dự án riêng:

Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự án thành phần, tiểu dự án

=

Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự án

x

Tổng mức đầu tư của dự án thành phần, tiểu dự án sau loại trừ

- Chi phí kiểmtoán độc lập tối thiểu là một triệu đồng và cộng thêm thuế giá trị gia tăng;chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán tối thiểu là năm trăm ngàn đồng.

c) Chi phí tối đa của chi phí thuê kiểm toán độclập và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của công trình, hạng mục côngtrình độc lập hoàn thành của dự án được xác định trên cơ sở giá trị dự toánđược