Tài liệu hướng dẫn sử dụng windows 7 toàn tập

-
1. Bật, tắt máy tính đúng cách5. Giao diện cửa sổ của chương trình ứng dụng7. Tạo file mới, mở file cũ, lưu file hiện hành và hộp thoại Open, Save as8. Menu ngữ cảnh và phím ESC9. Bàn phím và các thao tác xử lí kí tự đơn giản10. Gõ tiếng ViệtSử dụng Unikey để gõ tiếng Việt13. Ba tùy chỉnh đơn giản với giao diện Windows15. Đăng xuất, tắt máy và ngủ đông

Giới thiệu

Bài này hướng dẫn những bạn chưa có điều kiện tiếp xúc với máy tính từ cách bật/tắt máy tính, sử dụng con chuột, bàn phím cho đến các thao tác với hộp thoại, menu ngữ cảnh trong Windows. Các thao tác quen thuộc nhất trong Windows như phóng to-thu nhỏ khung cửa sổ, cắt-dán dữ liệu, tạo/lưu/mở file, và gõ tiếng Việt sẽ được minh họa qua chương trình Paint và WordPad. Giao diện và các thao tác trên Paint và WordPad là khuôn mẫu chung của các phần mềm khác mà sau này bạn sẽ gặp.

Bạn đang xem: Tài liệu hướng dẫn sử dụng windows 7 toàn tập

1. Bật, tắt máy tính đúng cách

Nút bấm và đèn báo trên case và màn hình

Với máy tính để bàn (desktop), trên case (thùng máy) thường sẽ có 2 nút: nút Power (nút to) dùng để bật/tắt nguồn điện vào máy tính và nút Reset (nút nhỏ) có chức năng tắt rồi ngay sau đó bật lại nguồn điện cho máy tính (còn gọi là khởi động nóng). Máy xách tay thường chỉ có một nút Power.

Case của máy tính có hai đèn: đèn Power – báo hiệu máy tính đang bật, đèn HDD – chỉ sáng khi ổ đĩa cứng đang chạy tức là khi máy tính đang thực hiện một công việc nào đó.

Màn hình máy tính để bàn có: một nút Power để bật/tắt nguồn điện và các nút điều khiển độ sáng tối, tần số của màn hình, … Khi màn hình được bật, đèn Power của màn hình sẽ vàng nếu màn hình đang hiển thị dữ liệu của case, và nó sẽ đỏ nếu case tắt hoặc khi màn hình không được nối với case.

Bật máy tính

Để bật máy tính bạn phải bật cả case và màn hình.Dây nguồn điện của màn hình thường được nối vào nguồn điện của case nên khi bật case, màn hình cũng tự bật theo; nếu không bạn phải tự bật màn hình nữa. Chú ý có thể màn hình đang tắt nhưng case vẫn đang chạy và ngược lại.

Ngay khi case được bật, nó sẽ kiểm tra nhanh phần cứng của máy tính: nếu tất cả đều ổn, sẽ có một tiếng bíp được phát ra; nếu không, tiếng bíp sẽ khác đi. Ví dụ nếu bộ nhớ RAM của máy tính bị lỏng, case sẽ phát ra một tràng dài tiếng bip liên tục.

Sau quá trình kiểm tra nhanh này, hệ điều hành sẽ được chạy.

Tắt/khởi động lại máy tính

Việc tắt đột ngột nguồn điện của máy tính có thể gây ra mất dữ liệu và gây ra sốc điện làm hại ổ cứng, ổ đĩa CD. Cách tắt/khởi động lại máy tính đúng cách là ra lệnh cho hệ điều hành làm (nói ở mục 14), nó sẽ dọn dẹp và lưu trữ dữ liệu, rồi sau đó tự tắt/khởi động lại nguồn điện. Việc tắt máy chỉ tắt case, không tắt màn hình.

Khi máy tính bị treo (dù bạn làm gì máy tính cũng không thay đổi trạng thái) bạn hãy thử bấm CTRL + ALT + DELETE để thoát khỏi tình trạng này (nói ở mục 14). Nếu không được bạn buộc phải khởi động lại máy bằng các: bấm nút Reset trên case hoặc giữ nút Power cho đến khi case tự tắt nguồn điện.

2. Đăng nhập vào Windows

Windows là hệ điều hành đa người dùng (multiweb6_user). Nhiều người có thể dùng Windows mà mỗi người có thể tùy chỉnh Windows theo ý mình mà không ảnh hưởng đến người khác. Mỗi người dùng sẽ có một web6_user account (tài khoản người sử dụng) để truy cập vào Windows và các tùy chỉnh riêng của người đó sẽ được lưu trong account đó.

*

Ví dụ về màn đăng nhập Windows với 4 web6_user accounts: Bill Gates, Bill Joy, Eric Schmidt, Steve Jobs.

Khi Windows khởi động, màn đăng nhập (log in) hiên ra và người dùng sẽ chọn web6_user account của mình như hình vẽ dưới đây. Nếu Windows chỉ có một account và không đặt password (mật khẩu) thì màn đăng nhập này sẽ được bỏ qua.

3. Màn hình nền, thanh taskbar và các biểu tượng

Sau khi đăng nhập, bạn sẽ thấy màn hình nền của Windows 7 với các thành phần:

Ảnh nền màn hình. Người dùng có thể thay đổi được (xem mục 12).Các biểu tượng (icon) chương trình. Một số chương trình cài đặt trên Windows sẽ có biểu tượng đặt ở màn hình nền, kích đúp chuột vào đó bạn sẽ chạy chương trình.Thank taskbar:Nút bấm Start: đây là nút dẫn tới menu (bảng lựa chọn) các chương trình được cài đặt trên Windows. Trên menu start có hộp tìm kiếm giúp bạn tìm các chương trình được cài đặt trên máy và các tùy chỉnh của Control Panel.Vùng notification: vùng này để hiển thị trạng thái của máy tính (như độ to nhỏ (volume) của loa, tình trạng pin của máy xác tay, ngày giờ hiện tại) hoặc các thông báo của Windows (như một thiết bị lưu trữ USB vừa được cắm vào máy tính, vừa cập nhật xong một bản vá lỗi, tìm thấy phần mềm độc hại trên USB)Phần giữa của thanh taskbar: Mỗi một chương trình khi mở sẽ tạo một biểu tượng ở phần giữa của thanh taskbar.

*
Chú ý: thao tác bấm chuột vào nút Start sẽ tương đương với bấm phím (gọi là phím Windows– nằm giữa CTRL trái và ALT trái) trên bàn phím.

4. Thao tác với chuột

Chuột máy tính thường có hai nút bấm và một nút lăn (cuộn) nằm ở giữa. Với máy tính xách tay, máy tính bảng: chuột được thay bằng một bản cảm ứng, gọi là touchpad, và người dùng di ngón tay trên bản này để điều khiển chuột. Hai nút bấm trên touchpad của laptop tương đương với hai nút bấm của chuột máy tính bàn.

Có 5 thao tác với chuột:

*

Click(nhấp chuột – bấm nút trái chuột đúng 1 lần): chọnmột đối tượng. Ví dụ bạn muốn xóa một biểu tượng trên màn hình nền thì hãy click chuột vào biểu tượng đó cho màu của nó sẫm lại rồi bấm phím Delete. Thao tác click chuột cũng có thể được dùng để mở một chương trình trong menu Start. Ví dụ bạn click vào Start àAll programs àAccessories àPaint để mở chương trình Paint.Double click(kích đúp – bấm nút trái chuột 2 lần thật nhanh): kích hoạt (mở, chạy)một đối tượng. Để chạy một chương trình có biểu tượng trên màn hình nền thì kích đúp chuột vào biểu tượng đó. Chú ý nếu bạn kích đúp chuột mà không đủ nhanh thì Windows sẽ hiểu đây là 2 thao tác click chuột và việc làm này sẽ thành đổi tên đối tượng.Right click(bấm nút phải chuột đúng 1 lần): để hiển thị menu ngữ cảnh chứa các thuộc tính, tùy chỉnh với đối tượng. Ví dụ khi bấm nút phải chuột vào một biểu tượng trên nền màn hình, bạn sẽ thấy một menu (bảng chọn) hiện ra với các lựa chọn là: xóa, đổi tên, di chuyển, copy biểu tượng.Drag and drop(kéo – thả chuột, còn gọi là rê chuột – bấm và giữ nút trái chuột rồi di chuyển chuột (nhưng vẫn giữ nút trái chuột) cho đến khi vừa ý thì thả ra): di chuyển một đối tượng. Ví dụ thao tác này được dùng để di chuyển vị trí của một biểu tượng trên màn hình nền.Scroll(lăn nút giữa của chuột): cuộn thanh trượt của một khung cửa sổ (xem ví dụ dưới đây).

5. Giao diện cửa sổ của chương trình ứng dụng

Phần mềm ứng dụng vs hệ điều hành

Phần mềm được phân làm 2 loại:

Phần mềm hệ thống: điển hình nhất là hệ điều hành (operating system)Phần mềm ứng dụng hay ứng dụng (application): phần mềm kế toán, soạn thảo văn bản, vẽ kiến trúc, nghe nhạc, tra từ điển, diệt virus, đọc thư điện tử, download nhạc v.v

Hệ điều hành làm nhiệm vụ điều khiển phần cứng máy tính (như CPU, RAM); phần mềm ứng dụng được cài đặt trên nền hệ điều hành, nó tương tác với người dùng và hệ điều hành chứ không điều khiển trực tiếp phần cứng.

Chạy một phần mềm (chương trình) ứng dụng

*
Nếu có mỗi hệ điều hành không thì bạn không làm gì được nhiều với máy tính nên bạn phải cài đặt thêm các phần mềm ứng dụng. Tất cả các phần mềm ứng dụng được liệt kê trong menu Start|All programs. Microsoft cung cấp sẵn một số phần mềm đơn giản (gọi là accessories – phụ kiện) đi kèm với Windows như Wordpad (soạn thảo văn bản), Paint (vẽ tranh), Windows Media Player (nghe nhạc, xem phim) … và tất cả được đặt trong Start|All programs|Accessories.

Để chạy một phần mềm đã được cài đặt trên máy, bạn có thể làm theo một trong các cách sau:

Tìm biểu tượng của phần mềm trên màn hình nền và kích đúp chuột vào nóChọn menu Start|All programs và tìm tên phần mềm rồi nhấp chuột vào

*

Gõ một phần (không cần phải tất cả) của tên chương trình trong hộp tìm kiếm của menu Start (chỗ ghi Search programs and files) sau đó bấm vào nếu bạn thấy tên chương trình. Ví dụ nếu bạn muốn mở PowerPoint nhưng chỉ nhớ được chữ “power” thì gõ vào hộp tìm kiếm, bạn sẽ thấy cả tên Microsoft Power Point hiện ra.

Các thành phần của một khung cửa sổ chương trình

Giao diện của mỗi chương trình được đặt trong một khung cửa sổ riêng biệt và bạn có thể mở nhiều những khung cửa sổ này cùng một lúc – đây là lí do hệ điều hành có tên gọi Windows. Hình vẽ dưới đây minh họa khung cửa sổ chương trình Paint (mở Paint bằng cách chọn Start|All Programs|Accessories|Paint).

*
Khung cửa sổ chương trình thường có các thành phần sau:

Thanh tiêu đề (title bar): chứa tên chương trình. Ví dụ với chương trình Paint trên đây, thì “Paint” là tên chương trình, “Untitled” là tên của bức vẽ mà chương trình đang làm việc với. Cái tên “untitled” (nghĩa là “vô danh”) là tên tạm thời mà Paint đặt cho bức vẽ mới.Thanh menu (menu bar): chứa các bảng chọn chức năng của chương trình. Ví dụ chức năng phóng to, thu nhỏ bức tranh nằm trong menu View. Mỗi menu (bảng chọn) có thể chứa các menu con.Thanh công cụ (tool bar): thanh này chứa các nút bấm, mỗi nút bấm là một chức năng của chương trình.Thanh cuộn (scroll bar): khi chương trình cần nhiều không gian để hiển thị nhưng kích thước khung cửa sổ không đủ, lúc đấy cần có thanh cuộn.Thanh trạng thái (status bar): chứa thông tin trạng thái của chương trình. Ví dụ với chương trình Paint trên đây, thanh trạng thái cho biết bức tranh có kích thước 485×246 điểm ảnh và đang ở mức phóng to 100% kích thước thật.

Để thu nhỏ (minimize), phóng to (maximize), đóng (close)khung cửa sổ chương trình bạn dùng lần lượt các nút ở

*
. Khi được thu nhỏ, khung cửa sổ sẽ trở thành một biểu tượng trên thanh taskbar. Khi nhấp chuột vào biểu tượng trên thanh taskbar này, bạn sẽ khôi phục lại khung cửa sổ.

Phím tắt để đóng chương trình (nút X) là ALT + F4.

Thay đổi kích thước khung cửa sổ: đặt con chuột vào đường viền hoặc góc của khung cửa sổ sao cho con chuột biến thành dấu mũi tên hai chiều, kéo-thả đường viền/góc này sẽ thay đổi được kích thước của khung cửa sổ.

*

Di chuyển khung cửa sổbằng cách di chuyển chuột đến thanh tiêu đề rồi kéo thả thanh tiêu đề đến vị trí ưng ý.

Xem thêm: Học Thiết Kế 2D Là Gì ? Trở Thành Chuyên Gia Thiết Kế 2D Ngay Hôm Nay!

Mở nhiều cửa sổ cùng một lúc

Windows là hệ điều hành đa nhiệm (multi task), bạn có thể mở nhiều chương trình cùng một lúc, tuy nhiên mỗi lúc bạn chỉ có thể làm việc với một chương trình (gọi là chương trình hiện hành). Mỗi một chương trình khi được mở sẽ có một biểu tượng tương ứng trên thanh taskbar.

*

Bạn có thể chuyển từ chương trình này sang chương trình khác bằng cách nhấp chuột vào biểu tượng trên thanh taskbar đó. Hoặc bạn có thể dùng bàn phím: bấm và giữ phím Alt, sau đó bấm thêm phím Tab một lần – lúc này sẽ có một bảng các chương trình đang chạy hiện ra (như hình vẽ dưới đây). Mỗi lần bấm Tab bạn sẽ chuyển sang chương trình kế tiếp, đến khi vừa ý thì thả cả hai phím ra.

*

Tương tự như Alt + Tab, bạn có thể bấm CTRL + Windows sau đó bấm thêm phím Tab nhưng lúc này các khung cửa sổ được thể hiện ở dạng 3D rất ấn tượng như hình vẽ dưới đây.

*

Có nhiều khi bạn mở quá nhiều chương trình làm che hết màn hình nền trong khi lại muốn kích đúp chuột vào một biểu tượng nào đó trên màn hình nền. Để tạm thời hiển thị nền màn hình, bạn đưa con chuột về tận cùng đầu phải của thanh taskbar một lúc thì màn hình nền sẽ hiện ra; di chuyển chuột ra ngoài thì màn hình lại mất.

Để thu nhỏ tất cả các cửa sổ và hiện thị lại màn hình nền, hãy bấm nút phải chuột vào một vùng trống trên thanh taskbar, rồi chọn “Show the desktop”. Nếu lại muốn phóng to lại tất cả các cửa sổ ở trạng thái trước, lặp lại thao tác bấm nút phải chuột vào thanh taskbar rồi chọn “Show open windows”. Phím tắt cho thao tác này là Windows + D.

*

Các lựa chọn khác là “Cascade windows”, “Show windows stacked”, “Show windows side by side” có ý nghĩa là tự động bố trí các khung cửa sổ xếp đè lên nhau, xếp chồng lên nhau, xếp cạnh nhau. Hình ?? ở trên chính là cách bố trí khung cửa sổ chương trình theo kiểu Cascade Windows.

6. Cắt dán dữ liệu qua Clipboard

Thao tác “cắt dán” (cut/paste), tức là sao chép/di chuyển dữ liệu là một trong những thao tác phổ biến nhất khi bạn làm việc với ứng dụng trên Windows.

Khi bạn sao chép/di chuyển một đối tượng X (có thể là hình vẽ, đoạn văn bản, file, thư mục) từ vị trí Nguồn sang vị trí Đích thì trước tiên đối tượng X được sao chép vào vùng nhớ đệm có tên là Clipboard của Windows, sau đó bản sao trong Clipboard mới được sao chép ra vị trí Đích. Nếu bạn di chuyển thì đối tượng X sẽ bị xóa khỏi vị trí Nguồn nhưng vẫn còn nguyên trong Clipboard.

Dưới đây là thao tác cắt dán ở trong chương trình Paint nhưng cũng đúng cho mọi chương trình khác như Word, Excel, Powerpoint, AutoCAD, PhotoShop, 3D Studio Max, …

Xét ví dụ vẽ 1 hình tròn rồi sao ra thành 4 bản như hình bên.

Vào Paint bằng cách chọn Start|All Programs|Accessories|Paint.

Bước 1: Đánh dấu đối tượng cần sao chép.

Đầu tiên cần tạo ra đối tượng cần sao chép: vẽ hình tròn bằng cách chọn Shapes trên thanh menu Shape, rồi chọn biểu tượng hình tròn.Tiếp đó khoanh vùng đối tượng cần sao chép: chọn menu Select và chọn Rectangular selection. Tiếp đó rê chuột tạo hình vuông nét đứt để khoanh lại đối tượng cần sao chép.

Bước 2: “Copy” – sao chép đối tượng vào Clipboard: Chọn menu Clipboard, rồi chọn Copy để tạo ra một bản sao của hình tròn trong Clipboard. Cách khác là bấm nút phải chuột để ra một menu và chọn Copy hoặc bấm CTRL + C.

*

Bước 3: “Paste” – sao chép bản sao trong Clipboard ra các vị trí cần thiết:

Chọn menu Clipboard, rồi chọn Paste (phím tắt là CTRL + V). Sau đó bạn thu được bản sao của hình tròn, tiếp đó bạn rê chuột hình tròn này ra vị trí ưng ý.Lập lại thao tác Paste – Rê chuột di chuyển để thu được những bản sao khác.

*
Nếu bạn muốn di chuyển hình tròn sang vị trí khác thì trong bước 2 thay Copy bằng Cut (phím tắt là CTRL + X).

Bạn nên nhớ phím tắt cho thao tác cắt dán: CTRL + C(sao chép), CTRL + X(di chuyển), CTRL + V(dán dữ liệu ra vị trí đích).

7. Tạo file mới, mở file cũ, lưu file hiện hành và hộp thoại Open, Save as

Tạo file mới, mở file cũ và lưu file hiện hành là ba thao tác quen thuộc gần như có ở tất cả các phần mềm ứng dụng. Dưới đây minh họa các thao tác này trong chương trình Paint, nhưng cũng đúng cho mọi phần mềm khác như: Word, Excel, PowerPoint, Photoshop, AutoCAD, 3D-Studio Max v.v.

Khái niệm file, đường dẫn thư mục sẽ được nói ở bài sau; ở đây bạn đọc hiểu mỗi bức vẽ trong Paint được gọi là một file. Mở Paint bằng cách chọn Start|All prograsm|Accessories|Paint.

Lưu file lần đầu

Ngay khi bạn chạy Paint, Paint cho bạn một file ảnh trắng để vẽ. Paint tạm đặt tên file ảnh này là Untitled – nghĩa là “không được đặt tên”, tên này được hiển thị trên thanh tiêu đề.

Mặc dầu bạn thấy file ảnh trên màn hình nhưng thực chất chỉ là tạm thời, khi tắt máy nó sẽ mất. Nếu bạn muốn giữ lại thì phải thực hiện lưu file vào máy tính bằng cách bấm vào nút và chọn Save hoặc Save as (lần đầu lưu file Save sẽ giống Save As).

*

Hộp thoại Save As hiện ra như hình dưới trên. Nếu bạn không muống lưu file thì bấm vào Cancel (nghĩa là “hủy bỏ”) để hủy bỏ thao tác lưu file này đi và quay về file ảnh và file ảnh vẫn ở trạng thái chưa được lưu.

*

Nếu bạn muốn lưu file thì trong hộp thoại Save As, bạn phải làm 2 việc:

chỉ ra vị trí để cất file trong máy tính: bạn chọn Computer rồi chọn thư mục cần lưuđặt tên file, bao gồm:gõ phần tên file trong ô File namechọn kiểu file trong mục Save as type

(khái niệm đường dẫn thư mục và kiểu file sẽ được nói ở bài sau)

Xong việc bấm vào nút Save và bạn sẽ thấy tên file mà bạn chọn xuất hiện trên thanh tiêu đề.

Sau khi lưu file bạn có thể tiếp tục sửa chữa nhưng những sửa chữa này lại không được tự động lưu tiếp vào file bạn vừa lưu. Muốn chúng lưu tiếp vào bạn lại phải bấm vào và chọn Save (hoặc phím tắt CTRL + S). Như vậy làm đến đâu bạn phải lưu file đến đấy. Chú ý nếu bạn chọn Save as thì những sửa chữa của bạn lại được lưu thành file khác chứ không tiếp vào file bạn đang làm việc (xem mục dưới đây để phân biệt Save và Save as)

Khi làm việc, máy có thể bị mất điện hoặc “treo” do xung đột phần mềm và gây ra mất dữ liệu nếu bạn chưa kịp lưu. Để tránh rủi ro này, hãy tập thói quen thường xuyên lưu file bằng cách bấm CTRL + S.

Save hay Save As

Giả sử bạn đang sửa chữa một file, “save” là lưu những gì bạn vừa sửa chữa vào chính file đó; “save as” (“lưu thành”) là lưu những gì bạn vừa sửa chữa thành một file khác do bạn chỉ định.

Nếu bạn mới mở chương trình và đang tạo nội dung cho file thì thao tác “save” sẽ trở thành “save as”. Nếu bạn đã có file “bức vẽ cũ.BMP”, bạn lấy ra sửa chữa và “save as” thành file “bức vẽ mới.BMP” thì file “bức vẽ cũ.BMP” sẽ được giữ nguyên; file “bức vẽ mới.BMP” sẽ là file “bức vẽ cũ.BMP” cộng với tất cả những gì bạn vừa sửa chữa.

Thông báo lưu file mỗi khi thoát khỏi chương trình

Khi bạn thoát khỏi chương trình Paint (bằng cách bấm vào nút ), nếu trước đó bạn không làm gì thì chương trình sẽ thoát. Nếu bạn có vẽ hoặc sửa chữa file cũ gì đó mà chưa lưu file thì Paint sẽ hỏi bạn “Do you want to save changes to ” trong đó Name là tên file mà bạn sửa chữa. Nếu bạn đang vẽ trên một file mới chưa lưu thì file mới đó có tên tạm là Untitled (“không được đặt tên”) như hình vẽ dưới đây.

*

Câu trả lời là:

“Don’t Save” để không lưu và thoát ra. Mọi thứ bạn làm sẽ mất.“Cancel” (hoặc bấm phím Esc – ở góc trái trên của bàn phím) để hủy bỏ việc thoát ra và quay lại tiếp tục vẽ với Paint (còn việc lưu hay không lưu sẽ quyết định sau).“Save” để lưu lại (và sau đó thoát ra).Nếu bạn đang làm việc với file mới chưa lưu thì tiếp đến bạn sẽ gắp hộp thoại Save as như ở phần trênNếu bạn đang làm việc với một file cũ thì mọi sửa đổi được lưu vào file cũ này và sau đó chương trình sẽ thoát ra.

Tạo file mới và mở file cũ

Ngay khi mở Paint, Paint đã tạo một file mới cho bạn cho dù file mới này chưa được lưu và có tên tạm thời là Untitled.

Nếu bạn đang làm việc với một file (dù là file mới hay file cũ, đã lưu hay chưa lưu) và muốn tạo một file mới khác hoặc mở một file cũ khác để làm việc thì bấm vào và chọn New (để tạo mới) hoặc Open (để mở cũ).

Nếu bạn chọn Open thì hộp thoại Open hiện ra (như hình dưới) và bạn chọn vị trí của file cũ mà bạn định mở; cuối cùng bấm Open.

*

Paint là một chương trình nhỏ, chức năng hạn hẹp: mỗi chương trình Paint chỉ làm việc với một file. Thế nên khi tạo một file mới hoặc mở một file cũ bạn phải đóng file hiện hành lại. Nếu file hiện hành của bạn chưa lưu thì nó sẽ hỏi Do you want to save changes to trong đó Name là tên file hiện hành (có thể là Untitled) như ở phần trên.

Để tránh việc đóng file hiện hành lại bạn có thể mở nhiều chương trình Paint cùng lúc và mỗi chương trình Paint làm việc với một file. Tức là bạn phải lặp thao tác chọn Start|All programs|Accessories|Paint.

(Chú ý rằng điều này là khá bất tiện so với các phần mềm lớn như Word, Excel, PhotoShop, AutoCAD … chúng đều cho phép một chương trình mở nhiều file cùng lúc.)

Phím tắt CTRL + O/S/N

Ba thao tác mở file cũ, lưu file mới, tạo file hiện hành có ở khắp mọi phần mềm ứng dụng. Và tất cả các phần mềm ứng dụng đều chung nhau phím tắt cho 3 thao tác này:

CTRL + Ođể Open – mở file cũ;

CTRL + Sđể Save – lưu file hiện hành;

CTRL + Nđể create a New file – tạo file mới.

8. Menu ngữ cảnh và phím ESC

Làm việc với Windows bạn sẽ thường xuyên gặp hộp thoại, thông báo và menu ngữ cảnh. Mục 7 đã nói về hộp thoại và thông báo, mục 6 có nói chút ít về menu ngữ cảnh và vì thế ở đây nhấn mạnh thêm lần nữa.

Bấm nút phải chuột và menu ngữ cảnh

Thao tác bấm nút phải chuột là một thao tác quan trọng đến mức trên bàn phím người ta đã đặt riêng một phím, là phím Properties

*
 (nằm giữa CTRL phải và ALT phải), làm phím tắt cho thao tác này. Đã bao giờ bạn dùng phím Properties?