Lỗ lũy kế tiếng anh là gì

-
1 Lũy kế là gì? Lũy kế giá trị thanh toán, lỗ lũy kế và công thức tính?1.1 Tìm hiểu về Lũy kế1.2 Tìm hiểu về Lũy kế giá trị thanh toán1.3 Tìm hiểu về Lỗ lũy kế
Lũy kế là gì? Lũy kế giá trị thanh toán, lỗ lũy kế và công thức tính?

Lũy kế là gì? Trong lĩnh vực kinh doanh, nhất là đối với bộ phận kế toán, hạch toán của doanh nghiệp thì lũy kế là một thuật ngữ quan trọng và thường xuyên được sử dụng. Bên cạnh đó, đối với những người hoạt động trong lĩnh vực kinh tế nói chung thì việc có hiểu biết về Lũy kế cũng quan trọng không kém chứ không riêng gì bộ phận kế toán. 

Vậy lũy kế là gì? Chúng ta không chỉ nghe về lũy kế mà còn có cả Lỗ lũy kế nữa? Vậy hai thuật ngữ này thực sự có ý nghĩa kinh tế như thế nào? Cách tính ra sao? Việc hiệu về Lũy kế và các nội dung xoay quanh nó chẳng những sẽ rất tốt cho kế hoạch tài chính, thu nhập của cá nhân mà còn là có ý nghĩa kiểm soát hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Dù bạn có kinh doanh hay không thì việc tìm hiểu về lũy kế cũng đều rất hữu ích cho vấn đề tài chính của bạn đấy.

Bạn đang xem: Lỗ lũy kế tiếng anh là gì

Susi.vn sẽ tổng hợp những thông tin về Lũy kế một cách ngắn gọn và chính xác nhất kèm những ví dụ để bạn nắm được ý chính một cách dễ dàng nhé!

Tìm hiểu về Lũy kế

Lũy kế là gì?

Lũy kế – thuật ngữ tiếng anh là Cummulative. Đây là số liệu được tổng hợp trước đó và tiếp tục đưa vào tính toán trong phần hạch toán tiếp theo.

*

Cách tính Lũy kế

Cách xác định lũy kế:

 Lũy kế = Phát sinh trong kỳ + Lũy kế các tháng trước

Ví dụ: Lũy kế quý I/2019 là 4,5 triệu, quý II/2019 là 3,8 triệu, quý III/2019 là 8,5 triệu, quý IV/2019 là 1,5 triệu.

Vậy lũy kế cả năm 2019 là: 4,5+3,8+8,5+1,5 = 18,3 (triệu)

Hay nói cách khác, giả sử công ty X tháng 1/2020 nợ 5 triệu, sang tháng 2/2020 nợ 4 triệu. Tổng nợ 2 tháng gộp lại là 9 triệu. Khi đó, ta gọi số nợ của tháng 1/2020 (tức 5 triệu) là lũy kế của tháng 2/2020 (hay số nợ của tháng trước là lũy kế của tháng sau).

Tìm hiểu về Lũy kế giá trị thanh toán

Lũy kế giá trị thanh toán là gì?

Luỹ kế giá trị thanh toán là thuật ngữ bao gồm 2 phần: lũy kế thanh toán tạm ứng và lũy kế thanh toán khối lượng hoàn thành.

Xem thêm: Hướng Dẫn Hạch Toán Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp Theo Thông Tư 107

Cách tính Lũy kế giá trị thanh toán

 Lũy kế giá trị thanh toán = Lũy kế thanh toán tạm ứng + Lũy kế 

thanh toán khối lượng hoàn thành

Trong đó: 

Lũy kế thanh toán tạm ứng = Giá trị tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước – Chiết khấu tiền tạm ứng + Giá trị đề nghị thanh toán kỳ nàyLũy kế thanh toán khối lượng hoàn thành = Số tiền đã thanh toán khối lượng hoàn thành đến cuối kỳ trước + Chiết khấu tiền tạm ứng + Giá trị đề nghị thanh toán kỳ này.
*

Cách tính Lũy kế giá trị thanh toán (Nguồn ảnh: Internet)

Tìm hiểu về Lỗ lũy kế

Hiểu một cách ngắn gọn nhất: Lỗ lũy kế được hiểu là sự suy giảm về giá trị tài sản. 

Nhưng sự suy giảm về giá trị tài sản là gì?

→ Sự suy giảm về giá trị tài sản được hiểu là giá trị được ghi trên sổ sách kế toán nhiều hơn giá trị thu hồi (giá trị thực) của tài sản đó. Khi có sự suy giảm giá trị tài sản xảy ra ta cần ghi nhận một vài khoản lỗ lũy kế. 

Lỗ lũy kế là gì? (Nguồn ảnh: Internet)

Lỗ lũy kế – Câu chuyện thường gặp ở doanh nghiệp. Khi làm kinh doanh, nhất định bạn phải hiểu rõ về Lỗ Lũy Kế hay sự suy giảm về giá trị tài sản.

Ví dụ

Ví dụ một doanh nghiệp công nghệ mua một số máy tính để bàn cho các lập trình viên công ty với thời gian khấu hao là 8 năm nhưng tới năm thứ 7 tài sản khấu hao đã hết giá trị sử dụng. Như vậy trong thời gian sử dụng tài sản đã hao mòn nhanh hơn so với cách tính khấu hao => Do vậy đã tồn tại khoản lỗ lũy kế cần được ghi nhận. 

Cách tính Lỗ lũy kế

Cách tính như sau:

 Lỗ lũy kế = Giá trị trên sổ của CGU – giá trị thu hồi của CGU.

(Với CGU là một khối đơn vị sinh ra tiền)

Lưu ý: Nếu không tính được giá trị thu hồi của một tài sản riêng lẻ thì nên tính giá trị thu hồi của toàn bộ CGU và xác định lỗ lũy kế cho toàn bộ CGU. Lỗ lũy kế của CGU sau đó phải được phân bổ cho từng tài sản.