Hướng dẫn số 27 về lập hồ sơ kiểm sát án dân sự

-

Hướng dẫn phối hợp kiểm sát các hoạt động sau xét xử của Tòa án

Đây là nội dung nổi bật của Hướng dẫn 27/HD-VKSTC năm 2020 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành.

Bạn đang xem: Hướng dẫn số 27 về lập hồ sơ kiểm sát án dân sự


MỤC LỤC VĂN BẢN
*

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO ----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 27/HD-VKSTC

Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2020

HƯỚNG DẪN

PHỐI HỢP KIỂM SÁT VIỆC TÒA ÁN GIAO, GỬI BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH; RA QUYẾT ĐỊNHHOẶC ỦY THÁC RA QUYẾT ĐỊNH THI HÀNH ÁN; GỬI QUYẾT ĐỊNH THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

Thời gian qua, Viện kiểm sát nhân dân(VKSND) các cấp đã tăng cường công tác kiểm sát việc Tòa án giao, gửi bản án,quyết định; ra quyết định hoặc ủy thác ra quyết định thi hành án; gửi quyết địnhthi hành án hình sự cho Viện kiểm sát, người bị kết án và cơ quan, tổ chức, cánhân có liên quan. Thông qua hoạt động kiểm sát, VKSND các cấp đã kịp thời pháthiện nhiều vi phạm pháp luật của Tòa án và các cơ quan hữu quan để kháng nghị,kiến nghị, yêu cầu chấm dứt, khắc phục, sửa chữa vi phạm. Tuy nhiên, hoạt độngkiểm sát thi hành án hình sự còn thiếu chủ động dẫn đến một số bản án hình sựcó hiệu lực pháp luật nhưng không được thi hành; người bị kết án phạt tù vẫn ởngoài xã hội, nhiều trường hợp phải lập hồ sơ để người bị kết án được hưởng thờihiệu thi hành bản án; một số bản án đang thi hành bị cải sửa về hình phạt theothủ tục giám đốc thẩm, nhưng chậm được giải quyết, phần nào ảnh hưởng đến hiệuquả, chất lượng công tác kiểm sát.

Nguyên nhân chính là do công tác phốihợp giữa các cơ quan, đơn vị chưa kịp thời; một số quy định của Bộ luật Tố tụnghình sự năm 2015 (viết tắt là BLTTHS 2015) về thẩm quyền, thủ tục trong giai đoạnxét xử mới được bổ sung, điều chỉnh nhưng chưa được hướng dẫn cụ thể. Vì vậy,VKSND tối cao hướng dẫn một số nội dung trong thực hiện phối hợp kiểm sát việcTòa án giao, gửi bản án, quyết định; ra quyết định hoặc ủy thác ra quyết địnhthi hành án; gửi quyết định thi hành án hình sự cho Viện kiểm sát, người bị kếtán và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan như sau:

1. Phối hợp kiểmsát việc giao, gửi bản án, quyết định

Sau khi tiếp nhận bản án, quyết địnhdo Tòa án các cấp gửi đến (kể cả bản án chưa có hiệu lực pháp luật) hoặc thôngbáo kết quả xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm do Viện kiểm sát có thẩmquyền chuyển đến, đơn vị kiểm sát xét xử hình sự thực hiện nhiệm vụ kiểm sát bảnán, quyết định theo quy định, đóng dấu chưa có hiệu lực pháp luật hoặc có hiệulực pháp luật vào bản án, quyết định để theo dõi quản lý; đồng thời có tráchnhiệm sao gửi ngay 01 bản đến đơn vị kiểm sát thi hành án hình sự để phối hợpkiểm sát theo nhiệm vụ, quyền hạn của Ngành; trường hợp bản án dài, phức tạpthì có thể sao gửi phần đầu (thủ tục và lý lịch bị cáo) và phần quyết định củaHội đồng xét xử.

Đơn vị kiểm sát thi hành án hình sự mởsổ theo dõi, quản lý đầy đủ việc tiếp nhận bản án, quyết định do các đơn vịchuyển đến, sổ theo dõi phải thể hiện nguồn tiếp nhận (trường hợp chuyển trựctiếp phải thể hiện ký nhận giữa các bên để quản lý chung). Sau khi tiếp nhận,phân công Kiểm sát viên, Kiểm tra viên quản lý, nghiên cứu theo dõi thi hành bảnán, quyết định của Tòa án, đơn vị kiểm sát thi hành án hình sự phải chủ độngtrong việc tiếp nhận bản án, quyết định và theo dõi kết quả xét xử phúc thẩm,giám đốc thẩm, tái thẩm để kiểm sát thi hành án.

Định kỳ hằng tháng, đơn vị kiểm sátthi hành án hình sự phối hợp với đơn vị kiểm sát xét xử rà soát hệ thống sổtheo dõi kết quả kiểm sát xét xử hình sự, lập danh sách các trường hợp Tòa áncùng cấp đã xét xử trong tháng, đối chiếu, xác định số lượng bản án, quyết địnhđã tiếp nhận; số lượng bản án, quyết định còn thiếu chưa tiếp nhận và ban hànhthông báo những vụ án đã xét xử chưa nhận được bản án, quyết định.

Định kỳ vào ngày làm việc cuối cùng củatháng, đơn vị kiểm sát thi hành án hình sự liên hệ với các bộ phận chuyên môn củaTòa án cùng cấp để đối chiếu xác định: Số vụ án/bị cáo đã xét xử; số bản án đãchuyển đến Viện kiểm sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân, trong đó số vụ án đã có hiệulực pháp luật, số bản án có kháng cáo (hoặc kháng nghị). Số còn lại chưa chuyển,số bản án/bị cáo chưa có hiệu lực pháp luật.

Riêng đối với trường hợp Hội đồng xétxử trả tự do ngay tại phiên tòa thì đơn vị Thực hành quyền công tố và kiểm sátxét xử hình sự thông báo ngay cho đơn vị kiểm sát thi hành án hình sự biết đểphối hợp kiểm sát.

2. Phối hợp kiểmsát việc ra quyết định hoặc ủy thác ra quyết định thi hành án

Định kỳ hằng tháng, đơn vị kiểm sátthi hành án hình sự phải rà soát, đối chiếu, lập danh sách về số lượng bản án,quyết định thi hành án hình sự, ủy thác ra quyết định thi hành án hình sự đã tiếpnhận. Chủ động phối hợp với Tòa án cùng cấp đối chiếu, rà soát kết quả chuyển bảnán và ra quyết định thi hành án để xác định: Số bản án/số bị án Tòa án đã raquyết định thi hành án, số bản án/số bị án còn lại chưa ra quyết định thi hànhán, trong đó chú ý đến những trường hợp người bị kết án phạt tù nhưng đang tạingoại.

Xem thêm: Câu Hỏi: Đất Là Gì ? Quan Trọng Như Thế Nào? Đất Thổ Cư Là Gì

3. Phối hợp kiểmsát việc gửi quyết định thi hành án

VKSND thực hiện nhiệm vụ kiểm sát việcTòa án cùng cấp gửi quyết định thi hành án hình sự theo quy định tại Điều 10 của Quy chế số 501, bảo đảm quyết định hành án hình sựđược gửi đúng thời hạn, thành phần, thẩm quyền, thủ tục theo quy định tại các điều 21, 22, 77, 84 và 96 Luật Thi hành án hình sự năm 2019.

Định kỳ hằng tháng, đơn vị kiểm sátthi hành án hình sự tham mưu, phối hợp với Cơ quan thi hành án hình sự Công ancó thẩm quyền để rà soát việc tiếp nhận, tổ chức thi hành quyết định thi hànhán hình sự, trong đó chú ý đến việc nhận quyết định thi hành án đối với các trườnghợp người bị kết án phạt tù nhưng đang tại ngoại.

Ngoài ra, đơn vị kiểm sát thi hành ánhình sự phối hợp với các đơn vị trong Ngành để kiểm sát việc gửi quyết địnhkháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm của cơ quan, người có thẩm quyền theo đúngquy định tại Điều 380 BLTTHS 2015.

4. Trách nhiệmphát hiện, xử lý vi phạm

Khi phát hiện vi phạm của Tòa án, cơquan hữu quan trong việc giao, gửi bản án, quyết định; ra quyết định hoặc ủythác ra quyết định thi hành án hình sự; gửi quyết định thi hành án hình sự; gửiquyết định kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm thì lập biên bản vi phạm (tiếnhành xác minh nếu thấy cần thiết), báo cáo, đề xuất với Lãnh đạo VKSND cùng cấpđể xử lý theo quy định của pháp luật và của Ngành.

5. Tổ chức thựchiện

Viện kiểm sát các cấp chủ động xây dựngquy chế phối hợp với Tòa án cùng cấp để phối hợp thực hiện nội dung này; định kỳrà soát, đối chiếu việc tiếp nhận bản án, quyết định; ra quyết định hoặc ủythác ra quyết định thi hành án hình sự; gửi quyết định thi hành án hình sựtrong đó lưu ý đến việc tiếp nhận bản án phúc thẩm mà người bị kết án tù giamđang tại ngoại hoặc có cải sửa về hình phạt; các quyết định giám đốc thẩm có cảisửa về hình phạt và phần bồi thường dân sự.

Lãnh đạo VKSND các cấp tăng cườngcông tác chỉ đạo, định kỳ hằng tháng đánh giá kết quả công tác phối hợp giữacác cơ quan, đơn vị trong kiểm sát giao, gửi bản án, quyết định; ra quyết địnhhoặc ủy thác ra quyết định thi hành án hình sự; gửi quyết định thi hành án hìnhsự cho Viện kiểm sát, người bị kết án và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quanđể kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, khắc phục những hạn chế, tồn tại trong côngtác kiểm sát.

Trên đây là hướng dẫn phối hợp kiểmsát giao, gửi bản án, quyết định; ra quyết định hoặc ủy thác ra quyết định thihành án hình sự; gửi quyết định thi hành án hình sự cho Viện kiểm sát, người bịkết án và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Trong quá trình thực hiện cókhó khăn, vướng mắc đề nghị kịp thời báo cáo về VKSND tối cao (thông qua Vụ 8)để được hướng dẫn, giải quyết./.

Nơi nhận: - Đ/c Viện trưởng VKSNDTC (để b/c); - Các đ/c Phó Viện trưởng (để chỉ đạo); - VKSND cấp cao 1,2,3 (để thực hiện); - Văn phòng VKSND tối cao (để tổng hợp); - Vụ 1, Vụ 2, Vụ 3, Vụ 4, Vụ 5, Vụ 6, Vụ 7 và Vụ 14 (để biết); - VKSND cấp tỉnh (để t/h); - Lưu VT, Vụ 8.